| TỔ CHỨC KHOA HỌC & GIÁO DỤC GẶP GỠ VIỆT NAM BAN ĐIỀU HÀNH HỌC BỔNG VALLET SINH VIÊN MIỀN BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
SỐ LIỆU THỐNG KÊ SINH VIÊN/HỌC VIÊN MIỀN BẮC ĐƯỢC NHẬN HỌC BỔNG VALLET NĂM 2026
Ban Điều hành Học bổng Vallet Sinh viên miền Bắc đã phối hợp với các trường đại học và học viện lựa chọn 167 sinh viên/học viên/nghiên cứu sinh để trao học bổng, mỗi suất trị giá 34.000.000 đồng; trong đó có 126 suất dành cho sinh viên đại học, 28 suất dành cho học viên cao học và 13 suất dành cho nghiên cứu sinh. Dưới đây là một số số liệu thống kê của 167 suất học bổng Vallet năm 2026.
1. Tỷ lệ giới tính
Trong số 167 sinh viên/học viên được nhận học bổng Vallet năm 2026 có 99 nam, chiếm 59,3% và 68 nữ, chiếm 40,7% (Hình 1). Như vậy, tỷ lệ Nam : Nữ ≈ 1,46 : 1. Nam chiếm ưu thế tương đối rõ, cao hơn nữ khoảng 18,6 điểm phần trăm. Sự chênh lệch này có thể liên quan đến cơ cấu ngành học của người nhận học bổng, vốn tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học sức khỏe, kỹ thuật và công nghệ.

Hình 1. Sự phân bố giới tính trong 167 sinh viên/học viên miền Bắc được nhận học bổng Vallet năm 2026
Khi phân tích theo bậc đào tạo, sự chênh lệch giới tính chủ yếu xuất hiện ở nhóm sinh viên đại học. Ở bậc cao học, tỷ lệ nam và nữ cân bằng, trong khi ở nhóm nghiên cứu sinh, nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam (Bảng 1).
Bảng 1. Sự phân bố giới tính theo từng bậc học trong số 167 sinh viên/học viên miền Bắc được nhận học bổng Vallet năm 2026.
| Bậc đào tạo | Nam | Nữ |
| Sinh viên | 80 (63,5%) | 46 (36,5%) |
| Cao học | 14 (50,0%) | 14 (50,0%) |
| Nghiên cứu sinh | 5 (38,5%) | 8 (61,5%) |
2. Số trường/học viện và số người nhận học bổng
Tổng cộng có 19 trường/học viện/đơn vị đào tạo tại khu vực miền Bắc có sinh viên/học viên được nhận học bổng Vallet năm 2026. Số lượng và tỷ lệ phân bố được trình bày ở Bảng 2 và Hình 2.
Bảng 2. Danh sách các trường/học viện/đơn vị đào tạo ở miền Bắc có sinh viên/học viên được nhận học bổng Vallet năm 2026
| Trường/Học viện | Số người | Tỷ lệ |
| ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN | 22 | 13,2% |
| ĐH Bách khoa Hà Nội | 22 | 13,2% |
| ĐH KHCN Hà Nội – USTH | 21 | 12,6% |
| ĐH Công nghệ, ĐHQGHN | 16 | 9,6% |
| ĐH Sư phạm Hà Nội | 12 | 7,2% |
| ĐH Y Hà Nội | 10 | 6,0% |
| ĐH Tây Bắc | 10 | 6,0% |
| Học viện Quân Y | 10 | 6,0% |
| Đại học Thái Nguyên | 7 | 4,2% |
| ĐH Y Dược, ĐHQGHN | 6 | 3,6% |
| ĐH Y Dược Thái Bình | 6 | 3,6% |
| ĐH Y Dược Hải Phòng | 5 | 3,0% |
| ĐH Y Dược Thái Nguyên | 5 | 3,0% |
| ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 4 | 2,4% |
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 4 | 2,4% |
| Học viện Khoa học và Công nghệ | 3 | 1,8% |
| ĐH Hồng Đức | 2 | 1,2% |
| ĐH Công nghiệp Hà Nội | 1 | 0,6% |
| ĐH Vinh | 1 | 0,6% |
Đáng chú ý, 4 đơn vị dẫn đầu là ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, ĐH Bách khoa Hà Nội, USTH và ĐH Công nghệ – ĐHQGHN có tổng cộng 81/167 người, tương đương 48,5% toàn bộ danh sách.

Hình 2. Phân bố người nhận Học bổng Vallet miền Bắc năm 2026 theo đơn vị
3. Tỷ lệ theo ngành/nhóm ngành
Ngành học của người nhận học bổng được phân thành các nhóm chính như trình bày tại Bảng 3 và Hình 3.
Bảng 3. Phân bố người nhận Học bổng Vallet miền Bắc năm 2026 theo nhóm ngành học
| Nhóm ngành | Số người | Tỷ lệ |
| Y–Dược & Khoa học sức khỏe | 45 | 26,9% |
| Hóa học | 31 | 18,6% |
| Vật lý, Vật liệu & Nano | 28 | 16,8% |
| CNTT, Khoa học dữ liệu & AI | 15 | 9,0% |
| Sinh học, CNSH & Nông–Lâm | 14 | 8,4% |
| Kỹ thuật & Công nghệ | 14 | 8,4% |
| Môi trường & Tài nguyên | 7 | 4,2% |
| Toán học | 5 | 3,0% |
| Khoa học & Công nghệ thực phẩm | 4 | 2,4% |
| Liên ngành/khác | 4 | 2,4% |
| Tổng | 167 | 100% |
Tỷ lệ có thể sai khác nhẹ so với 100% do làm tròn.

Hình 3. Phân bố 167 người nhận Học bổng Vallet miền Bắc năm 2026 theo nhóm ngành học. Tỷ lệ có thể sai khác nhẹ so với 100% do làm tròn.
Nhóm Y–Dược & Khoa học sức khỏe có tỷ lệ lớn nhất, chiếm gần 27%. Tiếp theo sau là nhóm Hóa học và Vật lý–Vật liệu–Nano chiếm lần lượt 18,6% và 16,8%. Có thể thấy cơ cấu Học bổng Vallet 2026 tập trung rất mạnh vào Y–Dược & Khoa học sức khỏe, khoa học tự nhiên, công nghệ và kỹ thuật, phù hợp với định hướng khuyến khích học tập và nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ của chương trình.
4. Tỷ lệ theo nhóm tuổi của người được nhận học bổng
Cơ cấu độ tuổi cho thấy người nhận học bổng tập trung chủ yếu ở nhóm người học trẻ. Có 149/167 người (89,2%) trong độ tuổi 19–24, phù hợp với đối tượng chính của chương trình là sinh viên đại học từ năm thứ hai trở đi và học viên sau đại học.
Bảng 4. Phân bố người nhận Học bổng Vallet miền Bắc năm 2026 theo nhóm tuổi
| Nhóm tuổi | Số người | Tỷ lệ |
| 19–20 tuổi | 51 | 30,5% |
| 21–22 tuổi | 60 | 35,9% |
| 23–24 tuổi | 38 | 22,8% |
| 25–29 tuổi | 14 | 8,4% |
| ≥ 30 tuổi | 4 | 2,4% |
| Tổng | 167 | 100% |
5. Sinh viên/học viên có hoàn cảnh khó khăn được nhận Học bổng Vallet năm 2026
Trong số 167 người nhận Học bổng Vallet năm 2026, có 5 sinh viên/học viên (3,0%) thuộc nhóm có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng vẫn nỗ lực học tập, nghiên cứu và đạt thành tích tốt. Bên cạnh đó, có thêm 4 trường hợp có hoàn cảnh khó khăn như mồ côi cha hoặc mẹ, cha/mẹ mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mất sức lao động nhưng vẫn đạt thành tích xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học. Như vậy, tổng cộng có 9/167 người nhận học bổng thuộc nhóm có hoàn cảnh khó khăn, chiếm khoảng 5,4%, phù hợp với mục tiêu dành khoảng 5–10% số suất học bổng cho sinh viên/học viên có hoàn cảnh khó khăn, nỗ lực vươn lên trong học tập. Đây tiếp tục là một trong những giá trị nhân văn nổi bật của Học bổng Vallet.
6. Kết luận
Chương trình Học bổng Vallet dành cho sinh viên/học viên miền Bắc năm 2026 đã lựa chọn 167 sinh viên/học viên nhận học bổng, gồm 126 sinh viên đại học, 28 học viên cao học và 13 nghiên cứu sinh đến từ 19 trường đại học, học viện và đơn vị đào tạo. Người nhận học bổng tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học sự sống, y–dược và khoa học sức khỏe, kỹ thuật và công nghệ, trong đó 89,2% ở độ tuổi 19–24. Kết quả cho thấy chương trình tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu khuyến khích và hỗ trợ những người học có thành tích xuất sắc,đồng thời duy trì ý nghĩa nhân văn thông qua sự quan tâm tới các sinh viên/học viên có hoàn cảnh khó khăn và nỗ lực vươn lên.